Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Đài Truyền hình Việt Nam
Áp dụng từ 01/4/2026 • Nguồn: Quyết định số 15-QĐ/TW ngày 30/3/2026 của Bộ Chính trị
Ngày 30/3/2026, thay mặt Bộ Chính trị, đồng chí Trần Cẩm Tú - Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đã ký ban hành Quyết định số 15-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đài Truyền hình Việt Nam.
Vị trí, chức năng
Đài Truyền hình Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
Đài Truyền hình Việt Nam là đài truyền hình quốc gia, cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực đa phương tiện, đa ngôn ngữ của Đảng, Nhà nước; giữ vai trò nòng cốt trong công tác tư tưởng, văn hóa, trên lĩnh vực truyền hình và truyền thông đa phương tiện; tham gia định hướng dư luận xã hội, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đài tổ chức cung cấp dịch vụ truyền hình, nội dung số và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện trên các hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xây dựng không gian truyền thông lành mạnh, hiện đại, nhân văn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tên viết tắt tiếng Việt: THVN. Tên giao dịch quốc tế tiếng Anh: Vietnam Television (VTV).
Nhiệm vụ và quyền hạn
Xây dựng, trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư chiến lược phát triển, các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, các dự án, đề án quan trọng và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các hoạt động, sự kiện chính trị quan trọng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước.
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh, phản bác những quan điểm sai trái, thù địch; phòng, chống thông tin xấu độc trên lĩnh vực truyền hình, truyền thông số và không gian mạng.
Tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành, lưu trữ các chương trình truyền hình, nội dung số, báo điện tử, báo in theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng để sản xuất nội dung; truyền dẫn tín hiệu trên hạ tầng viễn thông, Internet; phát sóng trên các phương thức truyền hình vệ tinh, mặt đất và mạng truyền hình cáp.
Thông tin đối ngoại bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài cho người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bằng các chương trình, kênh truyền hình và các loại hình báo chí, truyền thông.
Thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bằng ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và ngôn ngữ phổ thông.
Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong hoạt động của Đài; nghiên cứu, phát triển nền tảng số truyền hình.
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và đào tạo nghề lĩnh vực truyền hình và truyền thông; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực truyền hình và truyền thông đa phương tiện.
Trích lược các nhiệm vụ chính tại Điều 2 Quyết định số 15-QĐ/TW.
Lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam
Lãnh đạo Đài gồm Tổng Giám đốc và không quá 4 Phó Tổng Giám đốc. Tổng Giám đốc là người đứng đầu Đài Truyền hình Việt Nam, đồng thời là Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.
Tổng Giám đốc
NGUYỄN THANH LÂM
Phó Tổng Giám đốc
ĐINH ĐẮC VĨNH
Phó Tổng Giám đốc
ĐỖ THANH HẢI
Phó Tổng Giám đốc
ĐỖ ĐỨC HOÀNG
Phó Tổng Giám đốc
LÊ QUYỀN
Cơ cấu tổ chức
Đài Truyền hình Việt Nam có 23 đơn vị trực thuộc. Các đơn vị trực thuộc là đơn vị cấp vụ. Đài có hệ thống cơ quan thường trú ở nước ngoài được thành lập theo quy định của pháp luật, tương đương tổ chức cấp phòng.
Căn cứ yêu cầu thực tiễn thực hiện nhiệm vụ chính trị, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam được phép thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc khác ngoài các đơn vị quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Quyết định số 15-QĐ/TW.
Hệ thống kênh phát sóng
Đài Truyền hình Việt Nam hiện đang phát sóng các kênh truyền hình quảng bá phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu và các kênh truyền hình chuyên biệt, giải trí, đối ngoại và dân tộc.
Hệ thống các kênh phát sóng gồm có: VTV1 (Kênh Thời sự - Chính luận tổng hợp), VTV2 (Kênh Khoa giáo), VTV3 (Kênh Văn hóa - Giải trí), VTV4 (Kênh Truyền hình Đối ngoại), VTV5 (Kênh Truyền hình Tiếng dân tộc), VTV7 (Kênh Truyền hình Giáo dục Quốc gia), VTV8 (Kênh Truyền hình khu vực Miền Trung - Tây Nguyên), VTV9 (Kênh Truyền hình khu vực Nam Bộ), VTV Cần Thơ (Kênh Truyền hình khu vực Tây Nam Bộ).
Bên cạnh hệ thống phát sóng truyền thống, Đài phát triển mạnh mẽ nền tảng truyền hình số quốc gia VTV Go và Báo điện tử VTV News, ứng dụng đa phương tiện Thời báo VTV, đáp ứng nhu cầu theo dõi của khán giả mọi lúc, mọi nơi trên các thiết bị thông minh.
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 07/9/1970, Đài Tiếng nói Việt Nam đã phát sóng thử nghiệm chương trình truyền hình đầu tiên tại Việt Nam, đánh dấu sự ra đời của ngành truyền hình Việt Nam và là tiền thân của Đài Truyền hình Việt Nam ngày nay.
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và trưởng thành, Đài Truyền hình Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh, đổi mới công nghệ từ phát hình đen trắng sang truyền hình màu, phát thanh truyền hình số mặt đất, vệ tinh, cáp và hiện nay là chuyển đổi số toàn diện trên không gian mạng. THVN luôn hoàn thành xuất sắc sứ mệnh vẻ vang là cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện của Đảng và Nhà nước, người bạn đồng hành tin cậy của hàng chục triệu khán giả trong và ngoài nước.
Tài chính, tài sản
Đài Truyền hình Việt Nam là đơn vị dự toán cấp I của Ngân sách Trung ương; thực hiện quản lý tài chính, tài sản; quyết định, chịu trách nhiệm về các dự án đầu tư và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo quy định. Đài áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc; thực hiện cơ chế tài chính, tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp nhà nước; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.